Người đọc
Âm thanh Murottal
وَالْعٰدِيٰتِ ضَبْحًاۙ
wal-‘ādiyāti ḍabḥā(n).
Thề bởi những con ngựa chiến chạy nhanh thở hổn hển,
فَالْمُوْرِيٰتِ قَدْحًاۙ
fal-mūriyāti qadḥā(n).
và những con ngựa làm bắn ra tia lửa (bằng móng guốc),
فَالْمُغِيْرٰتِ صُبْحًاۙ
fal-mugīrāti ṣubḥā(n).
và những con ngựa tấn công (đột ngột) vào buổi sáng,
فَاَثَرْنَ بِهٖ نَقْعًاۙ
fa'aṡarna bihī naq‘ā(n).
khiến bụi bay mù mịt,
فَوَسَطْنَ بِهٖ جَمْعًاۙ
fawasaṭna bihī jam‘ā(n).
rồi xông vào giữa đám đông kẻ thù,
اِنَّ الْاِنْسَانَ لِرَبِّهٖ لَكَنُوْدٌ ۚ
innal-insāna lirabbihī lakanūd(un).
quả thật, con người rất vô ơn đối với Chúa của họ,
وَاِنَّهٗ عَلٰى ذٰلِكَ لَشَهِيْدٌۚ
wa innahū ‘alā żālika lasyahīd(un).
và quả thật, chính họ (con người) chứng kiến sự vô ơn của mình,
وَاِنَّهٗ لِحُبِّ الْخَيْرِ لَشَدِيْدٌ ۗ
wa innahū liḥubbil-khairi lasyadīd(un).
và quả thật, tình yêu của họ đối với tài sản thật sự quá mức.
۞ اَفَلَا يَعْلَمُ اِذَا بُعْثِرَ مَا فِى الْقُبُوْرِۙ
afalā ya‘lamu iżā bu‘ṡira mā fil-qubūr(i).
Chẳng lẽ họ không biết rằng khi những gì trong mồ mả được lôi ra,
وَحُصِّلَ مَا فِى الصُّدُوْرِۙ
wa ḥuṣṣila mā fiṣ-ṣudūr(i).
và những gì ẩn giấu trong lồng ngực được phơi bày?
اِنَّ رَبَّهُمْ بِهِمْ يَوْمَىِٕذٍ لَّخَبِيْرٌ ࣖ
inna rabbahum bihim yauma'iżil lakhabīr(un).
Quả thật, vào ngày đó, Chúa của họ biết rõ tình trạng của họ.